Chuyển xếp lương theo chức danh và mã ngạch văn thư

Thứ Năm, 02/01/2020, 10:01 [GMT+7]
.
.

Bà Cao Thị Minh Nguyệt (Tuyên Quang) là nhân viên hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế từ năm 2005, công việc được giao là đánh máy, văn thư, thủ quỹ, chưa qua thi tuyển công chức và viên chức.

Từ năm 2017 đến nay, bà Nguyệt chuyển công tác sang Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang, có vị trí việc làm Văn thư lưu trữ, nhưng vẫn giữ và hưởng lương ở mã ngạch 01.006 như trước đây.

Theo quy định mới tại Thông số 10/2019/TT-BNV, Khoản 3 Điều 4 có ghi rõ các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp hiện đang áp dụng các quy định tại Thông tư 14/2014/TT-BNV để tuyển dụng, sử dụng và quản lý người làm công tác văn thư thì được áp dụng các quy định tại thông tư này để xếp lương đối với người làm công tác văn thư.

Bà Nguyệt hỏi, bà có được chuyển xếp lương theo Thông tư 10/2019/TT-BNV không?

Luật sư Trần Văn Toàn, Văn phòng luật sư Khánh Hưng - Đoàn luật sư Hà Nội trả lời bà Cao Thị Minh Nguyệt như sau:

Theo bà Cao Thị Minh Nguyệt phản ánh, hiện nay bà đang hưởng lương theo chức danh nhân viên đánh máy (mã số 01.006) trong danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 3/11/2004 của Bộ Nội vụ.

Theo Điểm b, Khoản 3, Điều 11 Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 9/10/2014 của Bộ Nội vụ về chức danh, mã số ngạch, chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính (tình trạng còn hiệu lực) thì ngạch nhân viên đánh máy (mã số 01.006) đã bị bãi bỏ từ ngày Thông tư này có hiệu lực (1/12/2014). Công chức, viên chức hiện đang giữ các ngạch bị bãi bỏ được chuyển sang ngạch nhân viên (mã số 01.005) quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

Điều 9 Thông tư số 11/2014/TT-BNV (trong đó có Điểm a, Khoản 4 Điều này đã được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV) quy định về ngạch nhân viên (mã số 01.005) như sau:

Về chức trách: Ngạch nhân viên là ngạch công chức hành chính thực hiện các nhiệm vụ thực thi, thừa hành trong các cơ quan, tổ chức hành chính, có trách nhiệm phục vụ các hoạt động của cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở lên.

Về nhiệm vụ: Được giao đảm nhiệm các công việc cụ thể như photo, nhân bản các văn bản, tài liệu; tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao văn bản đi, đến theo quy định của cơ quan, tổ chức; Kiểm tra thể thức văn bản và báo cáo lại lãnh đạo trực tiếp về các văn bản sai thể thức; Thực hiện nghiêm chỉnh quy chế bảo mật của công tác văn thư trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ khác như: bảo vệ, lái xe, phục vụ, lễ tân, kỹ thuật và các nhiệm vụ khác khi được cấp trên giao.

Về tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và các đơn vị trực thuộc và trực thuộc; Hiểu biết về các nghiệp vụ đơn giản của công tác văn thư hoặc các nghiệp vụ, nhiệm vụ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm; thực hiện đúng các quy định về tiếp nhận, bàn giao trong việc chuyển giao, tiếp nhận văn bản, tài liệu; Nắm vững quy chế bảo mật trong cơ quan có liên quan đến công tác văn thư;  Sử dụng thành thạo các phương tiện, kỹ thuật phục vụ in, sao tài liệu và các thiết bị văn phòng.

Về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm. Riêng đối với nhân viên lái xe cơ quan thì phải có bằng lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp; Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ liên quan đến các công việc được giao nếu nhiệm vụ hoặc vị trí việc làm có yêu cầu.

Đề nghị bà Cao Thị Minh Nguyệt đối chiếu vị trí việc làm; chức trách, nhiệm vụ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của mình với quy định tại Điều 9 Thông tư số 11/2014/TT-BNV để rõ việc xếp hưởng lương theo ngạch nhân viên đánh máy (mã số 01.006) ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV trước đây, được chuyển đổi sang ngạch nhân viên (mã số 01.005) ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BNV đã phù hợp quy định chưa.

Về chức danh và mã ngạch chuyên ngành văn thư

Ngày 31/10/2014, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 14/2014/TT-BNV quy định chức danh, mã số ngạch, chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành văn thư (tình trạng còn hiệu lực).

Tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư này là căn cứ để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức chuyên ngành văn thư.

Các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được áp dụng các quy định tại Thông tư này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý người làm công tác văn thư.

Về chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành văn thư, Thông tư này quy định:

- Chức danh Văn thư chính (mã số ngạch 02.006) áp dụng đối với công chức có trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành văn thư lưu trữ, nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức, nghiệp vụ văn thư;  Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch văn thư chính;  Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 3 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT  ngày 24/1/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/204/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

- Chức danh Văn thư (mã số ngạch 02.007) áp dụng đối với công chức có trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành văn thư lưu trữ, nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ văn thư; Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch văn thư; Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/1/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

- Chức danh Văn thư trung cấp (mã số ngạch 02.008): Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành văn thư lưu trữ, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ văn thư; Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch văn thư trung cấp; Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/1/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Việc xếp lương đối với các ngạch chuyên ngành văn thư

Ngày 2/8/2019, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 10/2019/TT-BNV hướng dẫn việc xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ về mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành văn thư.

Theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 10/2019/TT-BNV, các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hiện đang áp dụng các quy định tại Thông tư 14/2014/TT-BNV để tuyển dụng, sử dụng và quản lý người làm công tác văn thư thì được áp dụng các quy định tại Thông tư này để xếp lương đối với người làm công tác văn thư.

Đối tượng chuyển xếp lương theo quy định tại Điều 3 Thông tư này là công chức viên chức đang làm công tác văn thư từ các ngạch công chức chuyên ngành văn thư hiện giữ, hoặc chuyển từ các ngạch công chức, viên chức khác sang ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư 14/2014/TT-BNV.

Bà Cao Thị Minh Nguyệt cần có đơn đề nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét vị trí việc làm của bà hiện nay, nếu phù hợp với chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ của một trong các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành văn thư như: Văn thư chính (mã số 02.006), Văn thư (mã số 02.007), Văn thư trung cấp (mã số 02.008), thì quyết định cho bà Nguyệt chuyển từ ngạch công chức chuyên ngành hành chính đang giữ, sang một trong các ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BNV, để được chuyển xếp lương theo quy định tại Thông tư số 10/2019/TT-BNV.

Theo chinhphu.vn

.
.
.
.
.
.
.
.